Có bằng lái ô tô hạng B hoặc B2 cũ có được đi xe máy không: tránh nhầm với hạng B1 mới

Bằng ô tô lái được xe máy không: đọc Điều 57 và Điều 89 Luật 36/2024 về hạng B, B2 cũ và B1 mới, để biết khi nào cần thêm bằng A1 trước khi cầm lái.

Không ít người lái ô tô đã nhiều năm nhưng chưa từng thi bằng xe máy, rồi một hôm cần chạy xe máy quanh Hà Nội và tự hỏi: có bằng ô tô lái được xe máy không? Câu hỏi càng rối vì luật mới có hạng B1 khác hẳn B1 cũ. Bài này đọc thẳng điều khoản để trả lời.

Bằng ô tô lái được xe máy không: câu trả lời ngắn

Không. Theo Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15 (hiệu lực từ ngày 01/01/2025), cả hạng B theo luật mới lẫn B2 cấp trước năm 2025 đều chỉ dành cho ô tô và một số loại xe khác, không gồm xe mô tô hai bánh.

Nguyên tắc nằm ở khoản 1 Điều 56: người lái xe phải có giấy phép lái xe còn điểm, còn hiệu lực, phù hợp với loại xe đang điều khiển, trừ người lái xe gắn máy theo khoản 4. Bằng hạng cao hơn về ô tô không tự động bao gồm xe máy.

Hạng B theo luật mới chỉ dành cho ô tô

Điểm d khoản 1 Điều 57 liệt kê phạm vi hạng B gồm: xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải và ô tô chuyên dùng có khối lượng toàn bộ theo thiết kế đến ba nghìn năm trăm kilôgam; và các loại ô tô đó khi kéo rơ moóc nhỏ theo giới hạn ghi trong luật.

Không có chữ nào về mô tô. Các hạng ô tô cao hơn như C1, C, D1, D2, D chỉ “kéo theo” các loại xe của hạng B và những hạng ô tô thấp hơn. Xe mô tô hai bánh thuộc hạng A1 (đến 125 cm3 hoặc động cơ điện đến 11 kW) và hạng A (trên mức đó), theo điểm a và b cùng khoản.

Bằng B2 có đi xe máy được không

B2 là hạng cấp trước ngày 01/01/2025. Điểm g khoản 2 Điều 89 nói bằng B2 chưa đổi được tiếp tục điều khiển xe ô tô chở người đến 08 chỗ (không kể chỗ của người lái xe); xe ô tô tải, máy kéo có trọng tải dưới ba nghìn năm trăm kilôgam.

Khi đổi hoặc cấp lại, điểm e khoản 3 Điều 89 cho phép bằng B1, B2 cũ chuyển sang hạng B hoặc hạng C1, kèm chứng chỉ điều khiển xe máy chuyên dùng cho máy kéo theo mức trọng tải ghi trong luật. Đổi sang hạng nào thì cũng vẫn là bằng ô tô.

Vậy bằng B2 có đi xe máy được không? Không, dù đã đổi hay chưa. Muốn lái xe máy số hay xe ga thông thường, bạn cần thêm bằng hạng A1 hoặc A.

Bằng B1 mới lái xe gì, và vì sao dễ nhầm

Đây là chỗ nhiều người hiểu sai nhất, vì cùng một chữ B1 nhưng hai thời kỳ khác nhau.

B1 theo luật mới. Điểm c khoản 1 Điều 57:

Hạng B1 cấp cho người lái xe mô tô ba bánh và các loại xe quy định cho giấy phép lái xe hạng A1;

Như vậy B1 mới là bằng xe mô tô, gồm cả xe hai bánh trong phạm vi hạng A1. Ai đổi bằng A3 cũ (mô tô ba bánh) sẽ nhận hạng này, theo điểm c khoản 3 Điều 89.

B1 cấp trước năm 2025. Điểm đ và e khoản 2 Điều 89 cho thấy B1 cũ là bằng ô tô cho người không hành nghề lái xe, có loại số tự động và loại thường. Khi đổi, B1 số tự động sang hạng B có điều kiện hạn chế chỉ lái ô tô số tự động (điểm đ khoản 3), B1 thường sang hạng B hoặc C1 (điểm e khoản 3).

Nói gọn: thẻ B1 cũ của bạn là bằng ô tô, không cho phép lái xe máy. Đừng nghe ai nói “B1 giờ đi được xe máy” mà áp vào thẻ cũ.

So sánh nhanh các hạng hay bị hỏi

Hạng ghi trên thẻ Thời kỳ cấp Có lái xe máy hai bánh không
B Từ 01/01/2025 Không
B1 Từ 01/01/2025 Có, trong phạm vi hạng A1
B1, B1 số tự động Trước 01/01/2025 Không, đây là bằng ô tô
B2 Trước 01/01/2025 Không
C1, C, D1, D2, D Từ 01/01/2025 Không
A1, A Từ 01/01/2025 Có, theo dung tích hoặc công suất

Muốn biết A1 cũ đổi sang hạng mới thế nào, xem bài bằng A1 cấp trước năm 2025 khi đổi sẽ ghi hạng gì.

Chỉ có bằng ô tô mà cần đi xe máy: chọn đường nào

Học và thi thêm A1. Điểm b khoản 1 Điều 59 cho phép người đủ 18 tuổi được cấp hạng A1. Kinh nghiệm lái ô tô giúp bạn đọc đường tốt hơn, nhưng vẫn phải học và sát hạch đầy đủ; hỏi cơ sở đào tạo về lịch học và hồ sơ.

Xe gắn máy. Luật có nhóm xe gắn máy riêng tại điểm g khoản 1 Điều 34, người lái nhóm này không thuộc diện phải có giấy phép theo khoản 1 Điều 56. Nhưng một chiếc xe quảng cáo “50cc” chưa chắc thỏa đủ tiêu chí; hãy kiểm tra quy định hiện hành và giấy đăng ký xe trước khi dùng.

Phương tiện khác. Trong lúc chờ có bằng, xe buýt, taxi hay xe ôm công nghệ vẫn ổn cho các chặng từ Long Biên qua cầu Chương Dương sang Hoàn Kiếm, hay vòng quanh Hồ Tây.

Lái xe máy khi bằng không đúng hạng có thể bị xử lý và rắc rối hơn nhiều khi có va chạm; phân tích kỹ ở bài lái xe máy không đúng hạng giấy phép. Khách có bằng nước ngoài chỉ hạng ô tô thì đọc bài bằng lái nước mình chỉ có hạng ô tô.

Tự kiểm tra trước khi thuê xe ở Hà Nội

  1. Đọc dòng hạng in trên giấy phép, kể cả bản trên ứng dụng định danh nếu có.
  2. Xem ngày cấp để biết thẻ theo hệ hạng cũ hay mới.
  3. Đối chiếu với bảng trên: chỉ A1, A, B1 mới (hoặc A1, A2, A3 cũ) mới liên quan xe máy.
  4. Xem dung tích xe định thuê trên giấy đăng ký.

Các mẫu xe phổ thông như Honda Wave, Honda Vision hay Air Blade là xe mô tô, cần bằng xe máy phù hợp. Cửa hàng Nguyễn Tú ở 112 Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên, mở cửa 09:00 đến 21:00; nếu còn băn khoăn về giấy tờ khi thuê, hỏi trước qua số 0942467674.

Nguồn tham khảo và lưu ý

Đây là thông tin tham khảo, quy định có thể thay đổi; hạng giấy phép và điều kiện đổi, cấp lại, hãy xác nhận tại cơ quan cấp giấy phép lái xe.

Tóm lại

Bằng ô tô, dù hạng B mới hay B2, B1 cũ, đều không cho phép lái xe mô tô hai bánh. Chỉ hạng B1 cấp theo luật mới mới bao gồm xe của hạng A1. Bài cùng chủ đề ở mục giấy phép lái xe và chuyên mục an toàn và pháp lý.

Bạn cần thuê xe máy tại Hà Nội?

Liên hệ Thuê Xe Máy Hà Nội Nguyễn Tú để biết tình trạng xe và điều kiện cho kỳ thuê của bạn. Các khoản như tiền đặt cọc hoặc phát sinh cần xác nhận trực tiếp trước khi đặt.