Bạn chuẩn bị đăng ký học bằng xe máy lần đầu ở Hà Nội và muốn biết trước chi phí thi bằng lái a1 gồm những gì, để không bất ngờ khi nơi nhận hồ sơ đưa ra một con số tổng. Bài này không nêu con số, vì mức thu thay đổi theo văn bản và theo từng cơ sở. Thay vào đó, bài tách từng khoản: khoản nào nhà nước quy định, khoản nào cơ sở tự đặt, và nên hỏi gì.
Chi phí thi bằng lái a1 chia làm hai nhóm
Nhóm do nhà nước quy định. Gồm phí sát hạch lý thuyết, phí sát hạch thực hành và lệ phí cấp giấy phép lái xe. Mức thu nằm trong thông tư của Bộ Tài chính, theo một biểu mức thu chung chứ không do từng cơ sở tự đặt.
Nhóm do cơ sở tự thu. Gồm học phí ở cơ sở đào tạo, tiền khám sức khỏe ở cơ sở khám bệnh, tiền chụp ảnh và các khoản như tài liệu ôn thi hay buổi tập thêm. Mỗi nơi một mức, nên có thể so sánh và hỏi kỹ.
Khi một nơi báo giá “trọn gói”, hãy đề nghị họ tách ra: phần nào là phí, lệ phí nhà nước, phần nào là học phí và dịch vụ của họ.
Lệ phí sát hạch A1 và lệ phí cấp bằng: khoản nhà nước thu
Phí sát hạch lý thuyết và thực hành
Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15, hiệu lực từ ngày 01/01/2025, quy định ở khoản 1 Điều 61: người đã hoàn thành chương trình đào tạo, đủ tuổi và sức khỏe theo Điều 59 được đăng ký dự kỳ sát hạch. Khoản 3 cùng điều nói hoạt động sát hạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện.
Phí sát hạch lý thuyết và phí sát hạch thực hành là hai khoản riêng. Hãy hỏi nơi thu:
- Hai khoản này thu một lần lúc đăng ký hay thu riêng trước mỗi phần thi.
- Không đạt một phần thì khi thi lại phải nộp lại khoản nào.
- Vắng mặt hôm thi thì khoản đã nộp được xử lý ra sao.
Lệ phí cấp giấy phép lái xe
Khoản 1 Điều 62 quy định giấy phép được cấp cho người dự sát hạch có kết quả đạt. Lệ phí cấp giấy phép là khoản riêng, khác phí sát hạch. Hỏi rõ khoản này đã nằm trong số tiền nộp lúc đăng ký hay thu sau khi thi đạt.
Văn bản nào quy định mức thu
Theo thông tin công bố trên các trang phổ biến pháp luật, văn bản đang áp dụng là Thông tư 154/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính, áp dụng từ ngày 01/01/2026, thay cho Thông tư 37/2023/TT-BTC. Chúng tôi chưa đối chiếu được toàn văn nên không chép biểu mức thu. Hãy xem biểu phí niêm yết tại cơ sở đào tạo hoặc nơi tổ chức sát hạch, và đối chiếu văn bản chính thức.
Học phí: khoản do cơ sở đào tạo tự đặt
Khoản 1 Điều 60 yêu cầu người muốn có giấy phép phải được đào tạo lý thuyết và thực hành theo chương trình cho từng hạng. Chương trình do Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định theo khoản 8, còn học phí do từng cơ sở đặt.
Khi so sánh, hỏi học phí đã gồm:
- Tài liệu ôn câu hỏi lý thuyết.
- Số buổi học lý thuyết và số buổi tập trên sân.
- Xe tập, xăng xe, sân tập nằm ở đâu.
- Tập thêm buổi có thu thêm không.
- Phí, lệ phí nhà nước đã nằm trong đó hay chưa.
Người ở Long Biên hay Gia Lâm nên tính cả quãng đường đến sân tập. Nơi rẻ hơn chút nhưng mỗi buổi phải qua cầu Chương Dương giờ tan tầm có khi tốn thời gian và tiền đi lại hơn khoản chênh lệch.
Khám sức khỏe, ảnh và giấy tờ
Khoản 2 Điều 59 giao Bộ trưởng Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn sức khỏe và việc khám sức khỏe người lái xe; văn bản hiện hành là Thông tư 36/2024/TT-BYT. Tiền khám do cơ sở khám bệnh thu theo bảng giá của họ. Giấy khám có thời hạn sử dụng ghi trên mẫu giấy; lịch thi lùi quá xa thì có thể phải khám lại và trả thêm lần nữa. Cách chọn nơi khám có trong bài khám sức khỏe để thi bằng lái xe máy A1 ở Hà Nội.
Hồ sơ thường cần ảnh chân dung. Hỏi trước cỡ ảnh, số tấm và nền ảnh để chụp một lần cho đủ. Nếu nơi nhận hồ sơ chụp ảnh tại chỗ thì đó là khoản dịch vụ, bạn có quyền hỏi giá trước.
Những khoản phát sinh ít người tính
- Thi lại. Trượt một phần thì phải đăng ký thi lại phần đó và có thể nộp phí lần nữa. Xem bài trượt sát hạch bằng A1: bảo lưu và đăng ký thi lại.
- Đi lại và nghỉ làm. Nộp hồ sơ, học, tập và thi đều cần có mặt. Người đi làm ở Cầu Giấy mà sân thi ở ngoại thành nên tính trước số buổi phải xin nghỉ.
- Tập thêm cho quen tay. Người chưa có xe đôi khi muốn thuê xe tập thêm sau khi có bằng; bài thi bằng lái A1 trong lúc chưa có xe có nên thuê không phân tích chuyện này.
Đừng tự lái xe mô tô đi học hay đi thi khi chưa có bằng: khoản 1 Điều 56 yêu cầu người lái xe có giấy phép phù hợp với loại xe đang điều khiển.
Cẩn thận với gói “trọn gói bao đỗ”
Bạn có thể gặp lời mời kiểu “đóng một lần, không cần học, bao đỗ”. Có ba lý do để tránh:
- Khoản 3 Điều 61 quy định sát hạch do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện; khoản 5 yêu cầu sát hạch viên chịu trách nhiệm về kết quả. Không ai bên ngoài hứa chắc được.
- Điểm b khoản 5 Điều 62 quy định giấy phép bị thu hồi khi người được cấp có hành vi gian dối để được cấp.
- Gói gộp không tách khoản thì bạn không biết mình trả cho cái gì, khó đòi lại khi có tranh chấp.
Chỉ nộp tiền khi có phiếu thu, biên lai ghi rõ từng khoản, và giữ lại đến khi cầm bằng.
Cửa hàng chúng tôi ở 112 Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên chỉ cho thuê xe, không làm dịch vụ đào tạo hay thi bằng. Khi đã có bằng hợp lệ và cần xe, gọi 0942467674 trong giờ 09:00 đến 21:00.
Nguồn tham khảo và lưu ý
- Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ số 36/2024/QH15: Điều 56, 59, 60, 61, 62.
- Văn bản hợp nhất số 55/VBHN-VPQH, đã gồm sửa đổi theo Luật số 118/2025/QH15.
- Thông tư 36/2024/TT-BYT của Bộ Y tế; Thông tư 154/2025/TT-BTC của Bộ Tài chính (chưa đối chiếu toàn văn).
Đây là thông tin tham khảo, quy định có thể thay đổi; mức phí, lệ phí và học phí hãy xác nhận tại cơ sở đào tạo, nơi tổ chức sát hạch và cơ quan cấp giấy phép lái xe.
Tóm lại
Phí sát hạch và lệ phí cấp bằng theo biểu mức thu của nhà nước; học phí, tiền khám và ảnh do cơ sở tự thu. Đòi tách khoản, xem biểu phí niêm yết, giữ biên lai. Các bài khác ở mục giấy phép lái xe và chuyên mục an toàn và pháp lý.