Giấy bán xe máy công chứng hay chỉ cần hai bên ký là câu hỏi của nhiều người mua bán xe cũ ở Hà Nội. Người bán muốn xong nhanh, người mua lo cơ quan đăng ký không nhận hồ sơ, còn các bài trên mạng nói mỗi nơi một kiểu. Họ hỏi giấy bán viết thế nào, ghi những gì và có phải ra phòng công chứng hay không. Bài đọc Điều 12, Điều 16 và Điều 6 của Thông tư 79/2024/TT-BCA, Điều 119 của Bộ luật Dân sự và Điều 39 của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ, nói điều bài không kết luận và gợi ý cách chuẩn bị. Đây là thông tin chung, không thay tư vấn pháp lý riêng.
Bài không nêu lệ phí, không nêu giá xe, không nêu mức xử phạt và không đánh giá trường hợp của ai. Những điều thuộc về tiệm đều là điều xác nhận trực tiếp.
Giấy bán xe máy công chứng hay không: Điều 12 gọi là văn bản chuyển nhượng
Điều 12 của Thông tư 79/2024/TT-BCA, theo văn bản hợp nhất 41/VBHN-BCA ngày 11/9/2025, viết chứng nhận quyền sở hữu hợp pháp là chứng từ chuyển quyền sở hữu xe, gồm một trong các chứng từ. Khoản 2 nêu quyết định của cơ quan có thẩm quyền hoặc văn bản chuyển nhượng, trao đổi, tặng cho, để thừa kế xe, chứng từ tài chính của xe theo quy định của pháp luật.
Bài đọc qua toàn văn đăng trên Báo điện tử Chính phủ và diễn đạt lại. Câu chữ này không nhắc công chứng hay chứng thực cho văn bản chuyển nhượng. Điều 10 khoản 4 của cùng thông tư mới nhắc công chứng hoặc chứng thực, và đó là cho văn bản ủy quyền.
Bộ luật Dân sự: luật đòi công chứng thì phải theo luật đó
Điều 119 của Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 viết giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể. Khoản 2 viết nếu luật quy định giao dịch phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.
Bài đọc qua bản đăng lại của một trang tra cứu văn bản, không phải cổng nhà nước, và diễn đạt lại. Theo câu chữ, câu hỏi là có luật nào quy định riêng cho việc mua bán xe máy phải công chứng hay không. Bài đã tìm nhưng chưa thấy nguồn chính thức nêu rõ điều này cho giấy bán xe giữa cá nhân hiện nay, nên không kết luận bắt buộc hay không bắt buộc.
Bài trên mạng nói phải công chứng: vì sao bài không dùng làm căn cứ
Một số bài tư vấn trên trang tra cứu văn bản nêu giấy bán xe của cá nhân phải có công chứng hoặc chứng thực. Một bài trích Thông tư 24/2023/TT-BCA, và Điều 38 khoản 2 của văn bản hợp nhất 41/VBHN-BCA cho biết thông tư đó đã bị thay bằng Thông tư 79/2024/TT-BCA có hiệu lực từ ngày 01/01/2025.
Vì chưa đối chiếu được với văn bản gốc, bài không coi đó là quy định hiện hành. Hãy hỏi cơ quan đăng ký xe để biết bản nào họ nhận.
Chứng từ này dùng ở đâu: Điều 16 hồ sơ thu hồi và hồ sơ đăng ký
Điều 16 khoản 1 điểm d, theo Thông tư 62/2026/TT-BCA, nêu hồ sơ thu hồi có bản sao chứng từ chuyển quyền sở hữu xe theo quy định. Khoản 2 điểm c nêu hồ sơ đăng ký có chứng từ chuyển quyền sở hữu theo quy định, và Thông tư 37/2026/TT-BCA, hiệu lực từ ngày 08/6/2026, thêm rằng khi dữ liệu về tình trạng hôn nhân của chủ xe đã cập nhật trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư thì dữ liệu điện tử chuyển quyền sở hữu trên cổng dịch vụ công có giá trị pháp lý như chứng từ bản giấy.
Bài diễn đạt lại và không biết dữ liệu hôn nhân của bạn đã cập nhật hay chưa.
Người bán giữ giấy đăng ký và biển số: Điều 6 khoản 5
Điều 6 khoản 5 của Thông tư 79 viết khi chuyển nhượng xe, chủ xe phải giữ lại chứng nhận đăng ký và biển số, không giao cho người nhận, và nộp cho cơ quan đăng ký khi làm thủ tục thu hồi. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu, chủ xe đứng tên phải làm thủ tục thu hồi, rồi người nhận làm thủ tục cấp chứng nhận đăng ký mới. Điều 39 khoản 6 điểm a của Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ cũng nêu chuyển quyền sở hữu xe là một trường hợp thu hồi. Nguồn: bản hợp nhất Luật 36/2024. Nội dung có thể thay đổi, hãy kiểm tra bản hiện hành.
Bài diễn đạt lại. Vì vậy hai bên nên thống nhất ngày ký giấy bán, vì thời hạn 30 ngày tính từ đó.
Giấy bán nên ghi gì: gợi ý thực tế, không phải mẫu bắt buộc
Đây là gợi ý thực tế của bài. Bài không tìm thấy mẫu giấy bán bắt buộc. Nên ghi họ tên, số căn cước hoặc số định danh và địa chỉ của hai bên, biển số, số khung, số máy, nhãn hiệu xe, ngày giao xe, ngày ký và chữ ký hai bên.
Nên ghi thêm các giấy tờ đã giao cho người mua. Bài kiểm tra xe máy cũ có đang thế chấp ngân hàng không trước khi mua: tra cứu theo số khung số máy nói riêng về kiểm tra thế chấp. Nếu xe là tài sản chung của vợ chồng, bài chưa đọc Luật Hôn nhân và gia đình nên không kết luận ai phải ký.
Nguồn đối chiếu và điều bài chưa kiểm chứng
Luật 36/2024/QH15 và văn bản hợp nhất 55/VBHN-VPQH: đã đọc nguyên văn Điều 39 khoản 6. Thông tư 79/2024/TT-BCA: đã đọc Điều 6, 10, 12, 16 và 38 theo văn bản hợp nhất 41/VBHN-BCA đăng trên Báo điện tử Chính phủ; Điều 16 khoản 1 theo Thông tư 62/2026/TT-BCA trên Công báo; Điều 16 khoản 2 điểm c theo Thông tư 37/2026/TT-BCA qua bản đăng lại. Bộ luật Dân sự 91/2015/QH13: đã đọc Điều 119 qua bản đăng lại. Bài chưa đọc Luật Công chứng, Luật Hôn nhân và gia đình, và chưa có nguồn chính thức về việc giấy bán xe giữa cá nhân có bắt buộc công chứng hay chứng thực hay không.
Báo tiệm: số liên hệ và giờ làm việc
Tiệm Thuê Xe Máy Hà Nội Nguyễn Tú ở 112 Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên, mở cửa 09:00–21:00 và không giao hay nhận xe ngoài khung giờ này; số liên hệ là 0942467674. Việc tiệm có mua bán hay hỗ trợ giấy tờ xe cũ cho khách hay không, và xử lý thế nào nếu thông báo vi phạm gửi về biển số xe thuê: bài không có dữ kiện về chính sách của tiệm, hãy hỏi và xác nhận trực tiếp, nhắn tin để có bằng chứng. Gọi hay nhắn khi xe đã dừng hẳn ở chỗ an toàn; đang chạy thì không dùng điện thoại.
Đây là thông tin chung, có thể thay đổi, không thay tư vấn pháp lý riêng. Xem thêm các bài khác trong chuyên mục giấy tờ pháp lý và trang an toàn và pháp lý.
Tóm lại
Về giấy bán xe máy công chứng, Điều 12 Thông tư 79 gọi là văn bản chuyển nhượng và không nhắc công chứng, Điều 119 Bộ luật Dân sự nêu phải theo luật khi luật đòi công chứng, còn bài chưa có nguồn chính thức để kết luận bắt buộc hay không. Hãy hỏi cơ quan đăng ký xe bản nào họ nhận, ký giấy rõ ngày và giữ lại giấy đăng ký, biển số để thu hồi. Xem thêm chuyên mục giấy tờ pháp lý và trang an toàn và pháp lý.