Giá thuê xe máy ở Hà Nội chênh nhau chủ yếu theo loại xe và thời gian thuê. Việc đầu tiên khi dự tính chi phí là nhìn đúng dòng xe mình định đi: thuê một chiếc xe số cho chuyến quanh phố và thuê một chiếc xe ga chạy dài ngày có mức giá khác nhau rõ rệt. Bài này tổng hợp bảng giá thuê xe máy tại Hà Nội theo loại xe theo bảng giá đã duyệt của Nguyễn Tú, kèm phần giải thích từng dòng để bạn chọn được xe phù hợp túi tiền.
Bảng giá theo loại xe
Các mức dưới đây là giá tham khảo theo bảng giá đã duyệt, tính bằng đồng (VND). Giá thực tế, tình trạng xe, tiền đặt cọc và chi phí giao nhận cần được xác nhận trực tiếp với Nguyễn Tú trước khi đặt xe.
| Loại xe | Theo ngày | Theo tuần | Theo tháng |
|---|---|---|---|
| Honda Wave (xe số) | 150.000 | liên hệ xác nhận | liên hệ xác nhận |
| Honda Vision (xe ga) | 200.000 | 800.000 – 1.000.000 | 1.800.000 – 2.000.000 |
| Honda Air Blade (xe ga) | 200.000 | 800.000 | 1.400.000 |
| Honda Click / Yamaha Mio (xe ga) | 150.000 | 600.000 – 700.000 | 1.000.000 – 1.200.000 |
| Xe máy điện | liên hệ xác nhận | liên hệ xác nhận | liên hệ xác nhận |
| Xe đạp điện | liên hệ xác nhận | liên hệ xác nhận | liên hệ xác nhận |
Đọc bảng giá theo nhu cầu của bạn
Thuê ngắn ngày trong phố
Nếu chỉ đi lại vài ngày trong nội thành, nhóm giá theo ngày là căn cứ chính. Honda Wave và Honda Click nằm ở mức thấp hơn nhóm Vision và Air Blade. Với quãng đường ngắn, đi chợ, đi làm quanh khu Long Biên, một chiếc xe số hoặc xe ga nhỏ gọn thường đã đủ, không cần chọn mẫu đắt hơn.
Thuê theo tuần cho chuyến du lịch
Chạy chuyến dài ngày quanh Hà Nội hoặc đi tỉnh gần, giá theo tuần thường có lợi hơn việc tính lẻ từng ngày. Ví dụ với Honda Vision, thuê theo tuần dao động 800.000 – 1.000.000, thấp hơn đáng kể so với việc cộng bảy lần giá ngày. Cùng loại xe đó, nếu thuê cả tháng, mức tham khảo là 1.800.000 – 2.000.000.
Thuê dài hạn cho người ở lại Hà Nội
Sinh viên, người đi làm hoặc khách nước ngoài sống lâu ở Hà Nội thường cân nhắc gói tháng. Honda Air Blade có mức tham khảo 1.400.000/tháng, Honda Click / Yamaha Mio từ 1.000.000 – 1.200.000/tháng. So sánh nhanh với giá tuần cho thấy thuê càng dài thì đơn giá càng giảm.
Những khoản ngoài giá niêm yết cần xác nhận
Bảng giá niêm yết chỉ là một phần chi phí. Trước khi chốt, bạn nên hỏi rõ vài điểm sau:
- Tiền đặt cọc: cần được xác nhận trực tiếp với cửa hàng, không nêu con số chung chung ở đây vì từng hợp đồng có thể khác nhau.
- Chi phí giao nhận xe: nếu muốn xe được đưa tận nơi, thời gian và chi phí phải xác nhận trước khi đặt.
- Nhiên liệu: hỏi xe nhận ở mức xăng nào và cần trả ở mức nào để tránh tranh chấp lúc trả xe.
- Quá giờ: nếu khả năng trả xe muộn, hỏi trước cách tính thêm giờ, đừng để lúc trả mới bất ngờ.
Dùng công cụ tính giá nhanh
Trang bảng giá có sẵn máy tính giá thuê theo loại xe và thời gian thuê. Bạn chọn mẫu xe, chọn số ngày, công cụ sẽ ra con số tham khảo ngay. Muốn biết chính xác nhất, hãy gọi hoặc nhắn Zalo cho Nguyễn Tú trong giờ hoạt động 09:00–21:00.
Chọn xe theo giá nên bắt đầu từ nhu cầu
Đừng chọn xe chỉ vì giá rẻ. Hãy bắt đầu từ dự kiến quãng đường và tải trọng: phố ngắn thì xe số gọn nhẹ, đi đôi hoặc chở đồ nhiều thì xe ga có khoang chứa, đi xa liên tục nhiều ngày thì ưu tiên dòng bền và dễ tìm phụ kiện hỏng dọc đường. Sau khi khoanh vùng hai mẫu phù hợp, quay lại bảng giá để so sánh chi phí giữa chúng. Cách làm này giúp bạn không phải trả tiền cho những tính năng mình không dùng tới trong kỳ thuê.
Bảng giá trên được cập nhật theo bảng giá đã duyệt của Nguyễn Tú, địa chỉ 112 Nguyễn Văn Cừ, Bồ Đề, Long Biên, Hà Nội. Khi bảng giá thay đổi, bài viết này sẽ được cập nhật lại.